Sản phẩm
Logo
Auclanityl
LOgo dang ky bo cong thuong
Đạt Tương Đương Sinh Học
 
Ngôi Sao Thuốc Việt
 
Tiphacetam
 
gà ta Sơn Ca; ga ta Son Ca; Cháo gà ta sơn ca; gà cúng, ga cung;
Logo Tipharco

Xem ảnh lớn

Vantamox 500mg

Đăng ngày 17-07-2018 09:45:14 PM - 228 Lượt xem
Mã sản phẩm: D V12 NB
Giá: Liên hệ

Hộp 10 vỉ x 10 viên SĐK: VD-27070-17

Đánh giá : 10 điểm 1 2 3 4 5

Chia sẻ :
  1. Thành phần, hàm lượng của thuốc: Công thức cho 1 viên:

Amoxicilin                                                                          500 mg

dưới dạng amoxicilin trihydrat compacted   574 mg

Tá dược: Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat vừa đủ            1 viên

  1. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Hộp 01 chai x 100 viên nang cứng.

Hộp 01 chai x 200 viên nang cứng.

  1. Thuốc dùng cho bệnh gì:

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn.

  • Viêm tai giữa cấp tính.

  • Viêm amidan do Streptococcus cấp tính và viêm họng.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

  • Viêm phổi cộng đồng.

  • Viêm bàng quang cấp tính.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có triệu chứng trong thai kỳ.

  • Viêm bể thận cấp tính.

  • Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.

  • Áp xe răng với viêm mô tế bào.

  • Nhiễm trùng khớp.

  • Nhiễm Helicobacter pylori.

  • Bệnh Lyme.

  • Dự phòng viêm nội tâm mạc.

  1. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng:

Uống trước hoặc sau bữa ăn.

Người lớn và trẻ em > 40kg:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có triệu chứng trong thai kỳ, viêm bể thận cấp tính, áp xe răng với viêm mô tế bào, viêm bàng quang cấp tính: 250 – 500 mg cách 8 giờ/lần hoặc 750 mg – 1 g cách 12 giờ/lần.

  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều 750 mg – 1 g cách 8 giờ/lần.

  • Trường hợp viêm bàng quang cấp tính có thể tăng liều 3 g, 2 lần/ngày trong 1 ngày.

  • Viêm tai giữa cấp tính, viêm amidan do Streptococcus cấp tính và viêm họng, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg cách 8 giờ/lần, 750 mg – 1 g cách 12 giờ/lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều 750 mg – 1 g cách 8 giờ/lần trong 10 ngày.

  • Viêm phổi cộng đồng, nhiễm trùng khớp: 500 mg – 1 g cách 8 giờ/lần.

  • Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn: 500 mg – 2 g cách 8 giờ/lần.

  • Dự phòng viêm nội tâm mạc: Một liều duy nhất 2 g, uống 30 phút – 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

  • Nhiễm Helicobacter pylori: 750 mg – 1 g ngày uống 2 lần phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton (ví dụ: omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ: clarithromycin, metronidazol) trong 7 ngày.

  • Bệnh Lyme:

  • Giai đoạn đầu: 500 mg – 1 g cách 8 giờ/lần, tối đa 4 g/ngày, chia nhiều lần trong 14 ngày (10 – 21 ngày).

  • Giai đoạn cuối: 500 mg – 2 g cách 8 giờ/lần, tối đa 6 g/ngày, chia làm nhiều lần trong 10 – 30 ngày.

Trẻ em < 40kg:

    • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: dạng bào chế này không phù hợp.

    • Trẻ em < 40kg có thể dùng dạng bào chế này.

    • Trẻ em > 40kg: dùng theo liều người lớn.

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp tính, viêm phổi cộng đồng, viêm bàng quang cấp tính, viêm bể thận cấp tính, áp xe răng với viêm mô tế bào: 20 – 90 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.

  • Viêm amidan do Streptococcus cấp tính và viêm họng: 40 – 90 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.

  • Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn: 100 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

  • Dự phòng viêm nội tâm mạc: Một liều duy nhất 50 mg/kg, uống 30 – 60 phút trước khi làm thủ thuật.

  • Bệnh Lyme:

  • Giai đoạn đầu: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, uống trong 10 – 21 ngày.

  • Giai đoạn cuối: 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, uống trong 10 – 30 ngày.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận:

  • Clcr > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

  • Clcr: 10 – 30 ml/phút: Người lớn và trẻ em > 40 kg: tối đa 500mg, 2 lần/ngày.

  • Clcr < 10 ml/phút: Người lớn và trẻ em > 40 kg: tối đa 500mg/ngày.

Bệnh nhân thẩm phân máu: Người lớn và trẻ em > 40 kg: Liều duy nhất 15 mg/kg/ngày, trước khi thẩm phân có thể bổ sung một liều 15 mg/kg, sau khi thẩm phân để duy trì nồng độ thuốc trong máu có thể bổ sung thêm một liều 15 mg/kg nữa.

Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: tối đa 500 mg/ngày.


Sản phẩm này không có hình ảnh khác
Sản phẩm cùng loại

Giá: Liên hệ

Giá: Liên hệ

Giá: Liên hệ

Giá: Liên hệ

Giá: Liên hệ

Giá: Liên hệ