Giỏ hàng

Sản phẩm mới

Sản Phẩm Tiêu Biểu

Mừng Xuân Giáp Ngọ

Sản phẩm

job searchsearch jobcandidatecareerpart time jobtim viec nhanhvietnamworktimviecnhanhtrung tam gia supart time

Xem ảnh lớn

mebendazol 500mg

Đăng ngày 09-05-2011 12:32:00 PM - 10698 Lượt xem

Hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim SĐK: VD-0242-06

Đánh giá : 14 điểm 1 2 3 4 5

Chia sẻ :

1/-      Thành phần:Công thức cho 1 viên:

Mebendazol                                        500 mg

Tá dược:                        vừa đủ            1 viên.

2/-      Chỉ định:

Mebendazol được chỉ định để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại giun như giun tóc, giun đũa, giun kim, giun Capillaria philippinensis hoặc giun móc.

3/-      Chống chỉ định:

-       Mẫn cảm với thuốc.

-       Người bị bệnh gan.

-       Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.

4/-      Thận trọng:

-       Đã có một số ít thông báo vể giảm bạch cầu trung tính và rối loạn chức năng gan, kể cả viêm gan khi dùng kéo dài Mebendazol và dùng liều cao hơn liều khuyến cáo.

-       Người bệnh nên giữ vệ sinh để đề phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.

-       Trẻ em dưới 2 tuổi.

5/-      Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

-       Cimetidin ức chế chuyển hóa Mebendazol và có thể làm tăng nồng độ Mebendazol trong huyết tương.

-       Dùng đồng thời với Phenytoin hoặc Carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ của Mebendazol trong huyết tương.

6/-      Tác dụng không mong muốn:

-       Ít gặp: chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy. Có trường hợp giun đũa bò ra mồm và mũi.

-       Hiếm gặp: ngoại ban, mày đay và phù mạch, co giật.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

7/-      Liều dùng:Có thể nhai và nuốt viên thuốc hoặc nghiền và trộn với thức ăn

-       Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống liều duy nhất 1 viên.

-       Ngừa nhiễm lại giun: mỗi 4 – 6 tháng uống 1 lần, liều duy nhất 1 viên.

8/-      Các đặc tính dược lực học:

Mebendazol là dẫn chất benzimidazol có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hiệu quả cao trên các giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator  americanus) và Capiharia philippinensis. Thuốc cũng diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Với liều cao, thuốc có tác dụng nhất định trên nang sán. Mới đây, trong những nghiên cứu in vitro, Mebendazol có hiệu quả diệt trùng roi (Giardia lambia) hơn Metronidazol, tuy nhiên trên lâm sàng chưa có kết luận chính xác.

9/-      Các đặc tính dược động học:

Mebendazol dùng đường uống. Khả dụng sinh học của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng với thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ, nhưng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể và trong cùng một cá thể. Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/kg. Khoảng 95% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và amino hóa mất hoạt tính và có tốc độ thanh thải thấp hơn thuốc mẹ.

Nửa đời thải trừ trong huyết tương của Mebendazol khoảng 1 giờ. Thuốc và các hoạt chất chuyển hóa sẽ thải qua mật vào phân. Chỉ một lượng nhỏ thải qua nước tiểu.

10/-   Điều kiện bảo quản:Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 300C.

THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

Số ký tự được gõ là 250

Sản phẩm cùng loại